BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục phổ thông năm học 2025-2026

Thứ tư - 01/07/2026 05:09
UBND XÃ MƯỜNG NHÉ
TRƯỜNG PTDTBT TH CHUNG CHẢI SỐ 1
Số: 64/BC-THCCS1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mường Nhé, ngày 05 tháng 6 năm 2026
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục phổ thông năm học 2025-2026
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Công văn số 1934/SGDĐT-GDMT ngày 17/7/2024 của Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên về việc triển khai Thông tư số 09/2024/TTBGDĐT;
Căn cứ kế hoạch năm học và kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm
học 2025-2026 của Trường PTDTBT Tiểu học Chung Chải số 1;
Trường PTDTBT Tiểu học Chung Chải số 1 báo cáo thường niên thực
hiện công khai đối với cơ sở giáo dục phổ thông năm học 2025-2026, cụ thể như
sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Tên cơ sở giáo dục
Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học Chung Chải số 1
2. Địa chỉ, thông tin liên hệ
Bản Đoàn Kết, xã Chung Chải, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
Số điện thoại: 0917622289
Gmail:[email protected];
Website : https://thchungchaiso1.muongnhe.edu.vn/
3. Loại hình cơ sở giáo dục
Trường thuộc loại hình công lập, do Nhà nước đầu tư; có tư cách pháp
nhân, có tài khoản và con dấu riêng, chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà
nước về giáo dục theo quy định.
4. Quá trình hình thành và phát triển
Trường PTDTBT Tiểu Chung Chải số 1 thuộc địa bàn xã Chung Chải,
tỉnh Điện Biên được thành lập trên cơ sở chia tách từ trường Tiểu học xã Chung
Chải. Trường có 4 điểm trường: Điểm trung tâm đặt tại Bản Đoàn kết và các
điểm Xi Ma, Pá Lùng, Xà Quế,. Là một trường miền núi, đa số học sinh là con
em đồng bào dân tộc thiểu số (Dân tộc Mông, Thái, Hà Nhì, ...). Điểm trường
cách xa trung tâm nhất là 15 km. Qua các giai đoạn, trường được xây dựng và
phát triển ngày càng lớn mạnh về chất lượng giáo dục, khẳng định được vị thế,
góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương.
5. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu
- Sứ mạng: “Tạo dựng môi trường thân thiện, hợp tác, chia sẻ cùng tiến bộ, năng
động, sáng tạo, có trách nhiệm: và chất lượng cao”.
- Tầm nhìn: “Có uy tín giáo dục đối với cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội, học
sinh được phát triển trong môi trường thân thiện, hiện đại”.
- Mục tiêu: Nhà trường quyết tâm xây dựng trường đạt kiểm định chất lượng giáo
dục Cấp độ 1, là nhà trường có uy tín, chất lượng; là trung tâm văn hóa giáo dục
của địa phương; là địa chỉ tin cậy mà cha mẹ học sinh lựa chọn để con em mình
học tập, rèn luyện; là cơ sở đào tạo học sinh thành những con người sống có trách
nhiệm, lòng nhân ái, hòa nhập tốt trong cộng đồng và luôn có khát vọng vươn lên
phát huy truyền thống hiếu học; là nơi có đội ngũ giáo viên luôn năng động sáng
tạo và vươn tới thành công với khát vọng được cống hiến. Nhà trường thực hiện
nhiệm vụ giáo dục các thế hệ học sinh chuẩn nhân cách, vũng kiến thức, giàu kỹ
năng; năng động, sáng tạo, có năng lực nền tảng vũng chắc để có thể tự học suốt
đời và sẵn sàng phục vụ xã hội với sứ mệnh: “Giáo dục toàn diện nhằm hướng tới
con người phát triển tự nhiên, có trí tuệ, sức khoẻ, tỉnh thần, kỹ năng và sự nhân
văn”
6. Người đại diện để liên hệ
Họ và tên: Phạm Thị Ngọc.
Chức vụ: Hiệu trưởng.
Địa chỉ nơi làm việc: Bản Đoàn Kết, xã Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
Số điện thoại: 0917984889.
Email: [email protected].
7. Tổ chức bộ máy
Tính đến ngày 31/5/2026, tổ chức bộ máy của nhà trường gồm:
- 01 Hiệu trưởng: Bà Phạm Thị Ngọc.
- 01 Phó Hiệu trưởng: Ông Hoàng Văn Hữu
- 01 Phó Hiệu trưởng: Ông Đinh Văn Hoàn
- 01 Hội đồng trường.
- 01 Hội đồng thi đua, khen thưởng.
- Hội đồng kỷ luật được thành lập khi xử lý kỷ luật theo quy định.
- 01 Chi bộ.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- 06 tổ chuyên môn và 01 tổ Văn phòng.
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN
1. Số lượng đội ngũ
Tính đến 31/5/2026, nhà trường có tổng số 35 cán bộ quản lý, giáo viên
và nhân viên; trong đó có 03 cán bộ quản lý, 25 giáo viên và 07 nhân viên.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ bản đáp ứng yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường; bảo đảm đủ số lượng để tổ chức các
hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định.
2. Trình độ đào tạo
Tổng số giáo viên của nhà trường là 25 người; 100% giáo viên có trình độ đào
tạo đạt chuẩn theo quy định hiện hành, trong đó 100% giáo viên có trình độ đại học.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thường xuyên tham gia các
hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tập huấn thực hiện Chương trình
Giáo dục phổ thông 2018, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý, giảng dạy.
3. Cơ cấu và bố trí đội ngũ
Nhà trường thực hiện phân công, bố trí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
phù hợp với trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và yêu cầu nhiệm vụ được giao.
100% giáo viên được bố trí giảng dạy đúng hoặc phù hợp với chuyên môn
đào tạo. Đội ngũ giáo viên có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, tâm huyết với
nghề; tích cực đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin,
khai thác học liệu số và các nền tảng hỗ trợ dạy học nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục.
4. Kết quả đánh giá, xếp loại
Nhà trường thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và đánh giá, xếp loại chất lượng viên
chức theo quy định.
Kết quả đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm học 2025-2026: 24/25
giáo viên được đánh giá đạt mức Tốt, đạt tỷ lệ 96%.
Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức năm học 2025-2026: có
32 viên chức được đánh giá, xếp loại; trong đó 6 viên chức hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, 25 viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ; 01 viên chức hoàn thành
nhiệm vụ hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.
5. Công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ
Nhà trường duy trì sinh hoạt chuyên môn định kỳ theo tổ chuyên môn;
chú trọng đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên
cứu bài học, tập trung nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh.
Cán bộ quản lý, giáo viên tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ do các cấp tổ chức; tích cực tham gia sinh hoạt chuyên
môn cấp cụm, trao đổi kinh nghiệm, xây dựng chuyên đề và chia sẻ các giải
pháp nâng cao chất lượng giáo dục.
III. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Quy mô trường, lớp
Năm học 2025-2026, nhà trường có 18 lớp với 469 học sinh, được bố trí
tại 04 điểm trường, gồm 01 điểm trường trung tâm và 03 điểm trường lẻ. Tỷ lệ
bình quân đạt 26,05 học sinh/lớp.
Học sinh Khối lớp Số lớp
Tổng Nữ Dân tộc
Lớp 1 5 106 46 99
Lớp 2 4 91 48 88
Lớp 3 3 99 44 84
Lớp 4 3 97 48 93
Lớp 5 3 76 40 71
 
Cộng 18 469 226 435
Toàn trường có 435/469 học sinh là người dân tộc thiểu số, chiếm 92,8%
tổng số học sinh. Nhà trường tiếp tục triển khai các giải pháp tăng cường tiếng
Việt cho học sinh dân tộc thiểu số nhằm hỗ trợ học sinh trong học tập, giao tiếp
và tham gia các hoạt động giáo dục.
2. Điểm trường
Nhà trường có 04 điểm trường, gồm 01 điểm trường trung tâm và 03 điểm
trường lẻ:
- Điểm trường trung tâm: Đoàn Kết;
- Điểm trường Xi Ma;
- Điểm trường Pá Lùng;
- Điểm trường Xà Quế;
Một số điểm trường nằm cách xa trung tâm, điều kiện giao thông còn khó
khăn, ảnh hưởng nhất định đến công tác quản lý, chỉ đạo, tổ chức dạy học và đầu
tư cơ sở vật chất.
3. Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của nhà trường từng bước được quan tâm đầu tư, bổ sung
và cơ bản đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học, giáo dục học sinh. Nhà trường có hệ
thống phòng học, phòng làm việc, các hạng mục công trình phục vụ hoạt động
dạy học và sinh hoạt của học sinh; có khu bán trú, nhà ăn, bếp ăn, công trình vệ
sinh và các điều kiện thiết yếu khác phục vụ học sinh.
Tuy nhiên, cơ sở vật chất của nhà trường chưa thực sự đồng bộ; một số
thiết bị dạy học, thiết bị công nghệ thông tin và phòng chức năng còn thiếu chưa
đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nhà
trường tiếp tục rà soát, bảo quản, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có; đồng
thời tham mưu các cấp quan tâm đầu tư, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và duy trì các tiêu chuẩn
kiểm định chất lượng giáo dục.
4. Thiết bị dạy học
Nhà trường thực hiện quản lý, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học theo
đúng quy định; thường xuyên kiểm kê, rà soát và khai thác hiệu quả các thiết bị
hiện có phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục.
Giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác học liệu số,
bài giảng điện tử, các phần mềm hỗ trợ dạy học và tự làm đồ dùng dạy học phù
hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo
dục.
5. Điều kiện bán trú
Nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học gắn với công tác bán
trú; quan tâm quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh bán trú theo quy định. Các
điều kiện về ăn, ở, sinh hoạt, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và nền nếp
sinh hoạt của học sinh bán trú được nhà trường duy trì thường xuyên.
Công tác tổ chức bữa ăn, quản lý thực phẩm, kiểm tra nguồn gốc thực
phẩm, lưu mẫu thức ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy
định; góp phần bảo đảm sức khỏe và điều kiện học tập, sinh hoạt cho học sinh
bán trú.
6. Bảo đảm an toàn trường học
Nhà trường thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền về công tác bảo
đảm an toàn trường học; xây dựng và triển khai các kế hoạch, phương án phòng,
chống tai nạn thương tích, đuối nước, dịch bệnh, cháy nổ và các tình huống khẩn
cấp khác.
Công tác giáo dục kỹ năng sống, giáo dục pháp luật, an toàn giao thông,
phòng chống bạo lực học đường, phòng chống xâm hại trẻ em, an toàn trên môi
trường mạng và bảo vệ môi trường được lồng ghép trong các hoạt động giáo dục
phù hợp với lứa tuổi học sinh.
Nhà trường thường xuyên kiểm tra cơ sở vật chất, khuôn viên trường học,
các công trình phục vụ học sinh; duy trì cảnh quan xanh - sạch - đẹp, bảo đảm
an ninh trật tự, an toàn trường học. Đến thời điểm công khai, nhà trường không
xảy ra vụ việc mất an toàn trường học, tai nạn thương tích nghiêm trọng hoặc
bạo lực học đường.
7. Kiểm định chất lượng giáo dục.
Nhà trường tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; duy trì nền
nếp dạy học, tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm
tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực. Đồng thời quan
tâm công tác bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn,
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và dạy
học; thực hiện tốt công tác phối hợp với cha mẹ học sinh, chính quyền địa
phương trong quản lý, giáo dục học sinh.
Bên cạnh đó, nhà trường tiếp tục rà soát, bảo quản và sử dụng hiệu quả cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; từng bước tham mưu bổ sung, sửa chữa, cải
tạo các hạng mục còn thiếu hoặc xuống cấp; duy trì cảnh quan trường lớp xanh,
sạch, đẹp, an toàn. Các điều kiện về tổ chức quản lý, đội ngũ, cơ sở vật chất,
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, hoạt động giáo dục và kết quả giáo
dục được thường xuyên kiểm tra, đánh giá để bảo đảm duy trì kiểm định chất
lượng giáo dục mức độ 1.
IV. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục nhà trường
Nhà trường xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường
năm học 2025-2026 theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục
và Đào tạo tỉnh Điện Biên và các văn bản chỉ đạo của cấp trên. Việc tổ chức dạy
học được thực hiện đúng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bảo đảm yêu
cầu cần đạt của từng môn học, hoạt động giáo dục và phù hợp với điều kiện thực
tế của nhà trường.
Các tổ chuyên môn và giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch dạy học, kế
hoạch bài dạy; tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; chú trọng hoạt động trải nghiệm,
thực hành và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
2. Tổ chức dạy học các môn học và nội dung giáo dục
Nhà trường tổ chức dạy học đầy đủ các môn học và hoạt động giáo dục
theo quy định đối với các khối lớp.
Đối với môn Tiếng Anh, nhà trường tổ chức dạy học cho học sinh lớp 3,
lớp 4 và lớp 5 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; khuyến khích học
sinh tham gia các sân chơi, cuộc thi phù hợp như IOE nhằm nâng cao kỹ năng
giao tiếp và sử dụng tiếng Anh.
Đối với môn Tin học và Công nghệ, nhà trường tổ chức dạy học cho học
sinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5; chú trọng hình thành kỹ năng sử dụng thiết bị số an
toàn, kỹ năng học tập trên môi trường số, từng bước phát triển năng lực công
dân số cho học sinh.
Nhà trường thực hiện hiệu quả các giải pháp tăng cường tiếng Việt cho
học sinh dân tộc thiểu số thông qua các môn học, hoạt động giáo dục, hoạt động
thư viện và các hình thức giao tiếp phù hợp.
Nội dung giáo dục địa phương được triển khai đối với tất cả các khối lớp
theo quy định, góp phần giúp học sinh hiểu biết về lịch sử, văn hóa, con người
và điều kiện tự nhiên của địa phương.
3. Đổi mới giáo dục, chuyển đổi số và giáo dục STEM
Nhà trường tiếp tục triển khai giáo dục STEM trong các môn học và hoạt
động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế; khuyến khích học sinh tham gia
các hoạt động trải nghiệm, thực hành, nghiên cứu và sáng tạo.
Công tác chuyển đổi số được đẩy mạnh trong quản lý và dạy học; cán bộ
quản lý, giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác học liệu số,
sử dụng học bạ số, hồ sơ điện tử và các phần mềm quản lý giáo dục theo quy
định.
Giáo dục kỹ năng công dân số được lồng ghép trong môn Tin học và các
hoạt động giáo dục nhằm hình thành cho học sinh kỹ năng sử dụng công nghệ an
toàn, văn minh và hiệu quả.
4. Các hoạt động giáo dục và trải nghiệm
Nhà trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục pháp luật,
giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn
giao thông, phòng chống tai nạn thương tích và các hoạt động phù hợp khác.
Thông qua các hoạt động giáo dục, nhà trường góp phần phát triển phẩm
chất, năng lực, kỹ năng sống và ý thức trách nhiệm của học sinh đối với bản
thân, gia đình, nhà trường và cộng đồng.
V. KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Kết quả huy động, duy trì sĩ số
Năm học 2025-2026, nhà trường thực hiện tốt công tác huy động học sinh
ra lớp; huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; huy động trẻ từ 6 đến 10 tuổi ra
lớp đạt 100%; huy động trẻ khuyết tật có khả năng học tập ra lớp hòa nhập đạt
100%. Trong năm học, nhà trường không có học sinh bỏ học.
2. Kết quả đánh giá học sinh cuối năm học 2025-2026
Nhà trường thực hiện đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư số
27/2020/TT-BGDĐT. Tổng số học sinh toàn trường là 469 học sinh; số học sinh
được tổng hợp kết quả đánh giá chung là 461 học sinh. Có 8 học sinh khuyết tật
được theo dõi, nhận xét, đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân, không tổng
hợp vào số liệu đánh giá chung.
Nội dung Số lượng Tỷ lệ
Hoàn thành xuất sắc 66 14,3%
Hoàn thành tốt 24 5,2%
Hoàn thành 365 97,2%
Chưa hoàn thành 6 1,3%
Tổng số học sinh được đánh giá 461 100%
3. Kết quả hoàn thành chương trình
Kết quả hoàn thành chương trình lớp học: 387/393 học sinh, đạt 98,5%.
Kết quả hoàn thành chương trình tiểu học: 76/76 học sinh, đạt 100%.
4. Khen thưởng và kết quả tham gia các cuộc thi, giao lưu
Cuối năm học 2025-2026, nhà trường xét khen thưởng học sinh theo quy
định, bảo đảm công khai, minh bạch. Số học sinh được khen thưởng cấp trường
là 88/469 học sinh, đạt 18,8%. Ngoài ra, có 12 học sinh được Hội Khuyến học
xã khen thưởng, động viên.
Nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia cuộc thi Olympic Tiếng Anh
trên Internet các cấp. Kết quả cụ thể:
+ Cấp xã: Đã tổ chức cho học sinh tham gia thi Tiếng Anh trên mạng
(IOE) cấp xã ngày 11/01 và đạt kết quả cao: Khối 3 có 3 học sinh thi, khối 4: 3
hs, khối 5: 3 hs.
Tròng đó: khối 3 đạt 1 giải 3 (Nguyễn Quốc Bảo), 1 giải khuyến khích
(Kiều Thanh Chúc).
Khối 5 đạt 2 giải: 1 giải Nhì (Tô Minh Nguyệt), 1 giải Khuyến khích (Đinh
Thị THanh Nhàn).
+ Cấp tỉnh, đạt:
Khối 3: 2 giải, 1 giải ba,1 giải Khuyết khích
Khối 5: 1 giải KK
+ Cấp Quốc gia: Có 4 học sinh tham gia, 3 học sinh công nhận.
5. Đánh giá chung
Chất lượng giáo dục của nhà trường tiếp tục được duy trì ổn định; kết quả
hoàn thành chương trình lớp học và hoàn thành chương trình tiểu học đạt tỷ lệ
cao. Nhà trường tiếp tục quan tâm hỗ trợ học sinh còn hạn chế trong học tập,
nhất là học sinh dân tộc thiểu số còn khó khăn trong sử dụng tiếng Việt.
VI. THU CHI TÀI CHÍNH
1. Dự toán ngân sách nhà nước giao năm 2026
Nhà trường được giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 theo quyết
định giao dự toán của cấp có thẩm quyền, cụ thể như sau:
Nội dung Dự toán được giao
Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương 21.316.328.000 đ
Chi hoạt động thường xuyên 572.000.000 đ
Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách học sinh 5.320.572.000 đ
Nội dung kinh phí khác theo quyết định giao dự toán 228.800.000 đ
Tổng cộng 27.437.700.000 đ
2. Tình hình thực hiện thu - chi ngân sách đến thời điểm công khai
Số liệu thực hiện thu, chi ngân sách được tổng hợp đến ngày 31/5/2026,
phục vụ công khai trong tháng 6 năm 2026, cụ thể như sau:
Nội dung Số tiền Tỷ lệ thực hiện
Tổng kinh phí được giao 27.437.700.000 đ 100%
Tổng kinh phí đã thực hiện 11.368.482.650 đ 41,43%
Kinh phí còn lại 16.069.217.350 đ 58,57%
Tổng kinh phí được giao 27.437.700.000 đ 100%
Nhà trường thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng dự
toán được giao; các khoản chi được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
về ngân sách, tài chính, kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
3. Các khoản thu dịch vụ, thu thỏa thuận
Trong năm học 2025-2026, nhà trường thực hiện các khoản thu dịch vụ,
thu thỏa thuận theo quy định, được thống nhất với cha mẹ học sinh và công khai
theo quy định, cụ thể như sau:
Nội dung thu Mức thu Căn cứ thực hiện
Quỹ Đội - Sao 5.000 đ/học
sinh/năm học
Công văn số 2642/SGDĐT-KHTC ngày
03/9/2025;
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày
11/7/2024
Các khoản thu được thực hiện công khai, minh bạch, đúng quy trình;
không tổ chức thu các khoản ngoài quy định.
4. Chế độ, chính sách đối với học sinh
Nhà trường thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với học sinh theo
quy định. Kết quả thực hiện đến thời điểm công khai như sau:
Nội dung chính sách Số học sinh được
hưởng
Tổng kinh phí
Hỗ trợ học sinh bán trú 348 học sinh 1.629.576.000 đ
Hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số 01 học sinh 7.020.000 đ
Hỗ trợ học sinh khuyết tật 09 học sinh 84.240.000 đ
Chính sách hỗ trợ chi phí học tập 925 học sinh 691.350.000 đ

Nhà trường thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với học
sinh; danh sách học sinh được hưởng, mức hưởng và thời gian thực hiện được
công khai để phụ huynh, học sinh theo dõi, giám sát.
5. Công khai tài chính
Nhà trường thực hiện công khai tài chính theo quy định hiện hành; công
khai dự toán ngân sách năm 2026, tình hình thực hiện thu, chi ngân sách đến
ngày 31/5/2026, các khoản thu dịch vụ, thu thỏa thuận nếu có và việc thực hiện
chế độ, chính sách đối với học sinh.
Việc công khai quyết toán ngân sách năm 2026 sẽ được thực hiện sau khi
kết thúc năm ngân sách và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Hình thức công khai: niêm yết tại nhà trường, công khai tại các cuộc họp
phù hợp, đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường và lưu hồ sơ tại bộ
phận kế toán, văn phòng nhà trường.
VII. HÌNH THỨC CÔNG KHAI
1. Công khai trên trang thông tin điện tử
Nhà trường thực hiện đăng tải các nội dung công khai trên trang thông tin
điện tử của trường theo quy định, gồm: thông tin chung về cơ sở giáo dục; đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; điều kiện bảo đảm chất lượng giáo
dục; kế hoạch giáo dục; kết quả giáo dục; tài chính và báo cáo thường niên.
2. Niêm yết công khai tại nhà trường
Các nội dung công khai được niêm yết tại bảng tin và vị trí phù hợp trong khuôn
viên nhà trường, bảo đảm cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh, học
sinh và các tổ chức, cá nhân liên quan thuận tiện theo dõi, giám sát.
3. Công khai thông qua các cuộc họp
Nhà trường thông báo các nội dung công khai phù hợp tại các cuộc họp
hội đồng trường, họp cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, họp cha mẹ học sinh
và các cuộc họp có liên quan.
4. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Nhà trường tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cán bộ, giáo viên, nhân
viên, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức, cá nhân liên quan thông qua văn
phòng nhà trường, điện thoại, email, website và các cuộc họp. Các phản ánh,
kiến nghị được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền, bảo đảm công khai, minh
bạch.
VIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc công tác công khai theo quy định tại
Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT; các nội dung công khai cơ bản đầy đủ, đúng
thời điểm, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
Quy mô trường, lớp ổn định; công tác huy động, duy trì sĩ số học sinh
được quan tâm thực hiện. Chất lượng giáo dục năm học 2025-2026 cơ bản đạt
kế hoạch đề ra; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 99,9%; học
sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có tinh thần trách nhiệm,
đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giáo dục. Công tác bán trú, bảo đảm an
toàn trường học, giáo dục học sinh dân tộc thiểu số, tăng cường tiếng Việt,
chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin tiếp tục được nhà trường quan
tâm triển khai.
2. Hạn chế
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường chưa thật sự đồng bộ; còn
thiếu một số phòng chức năng, thiết bị dạy học và máy tính phục vụ môn Tin
học. Một số điểm trường còn xa trung tâm, điều kiện giao thông còn khó khăn,
ảnh hưởng nhất định đến công tác quản lý, chỉ đạo và tổ chức các hoạt động giáo
dục.
Một số học sinh dân tộc thiểu số còn hạn chế về kỹ năng sử dụng tiếng
Việt; sự phối hợp trong quản lý, giáo dục học sinh của một bộ phận cha mẹ học
sinh chưa thường xuyên. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và
đổi mới phương pháp dạy học của một số giáo viên chưa thật sự đồng đều.
3. Phương hướng khắc phục
Nhà trường tiếp tục thực hiện đầy đủ, kịp thời các nội dung công khai
theo quy định; thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin công khai khi có thay
đổi về tổ chức, đội ngũ, cơ sở vật chất, tài chính, kế hoạch giáo dục và kết quả
giáo dục.
Tiếp tục tham mưu với các cấp quản lý quan tâm đầu tư, bổ sung cơ sở vật
chất, phòng chức năng, thiết bị dạy học, máy tính phục vụ môn Tin học và các điều
kiện phục vụ học sinh bán trú; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị hiện có.
Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ; nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên
môn; đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và dạy học.
Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục; quan tâm
hỗ trợ học sinh còn hạn chế trong học tập, nhất là học sinh dân tộc thiểu số còn
khó khăn trong sử dụng tiếng Việt; phối hợp chặt chẽ hơn với cha mẹ học sinh
và chính quyền địa phương trong quản lý, giáo dục học sinh.
Trên đây là Báo cáo thường niên thực hiện công khai đối với cơ sở giáo
dục phổ thông năm học 2025-2026 của Trường PTDTBT Tiểu học Chung Chải
số 1./.
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT tỉnh Điện Biên (b/c);
- UBND xã Mường Nhé (b/c);
- Website nhà trường;
- Lưu: VT.
P.HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Văn Hữu
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê truy cập
  • 23Đang truy cập
  • 208Hôm nay
  • 312,337Tháng hiện tại
  • 6,565,794Tổng lượt truy cập
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây